Cùng học tiếng Nhật!

Trạng thái
Không mở trả lời sau này.

kamikaze

Administrator
Kể từ hôm nay trở đi xin giới thiệu và dịch một số đoạn trích từ một cuốn sách về những từ có thể gọi là tiếng lóng liên quan đến văn hóa Nhật Bản. Xin mời các bạn cùng đón đọc và thảo luận nhé.

Xin dịch phần giới thiệu của cuốn sách các bạn cùng hiểu qua ý đồ của người Viết.

ーーーーーーーーーーーーーーーーーーーーーーーー

「バツイチ」という用語をしっていますか

本書は「バツイチ」「コギャル」、「マツモトキヨシ」「援助交際」など、日本人が日常使用しているにもかかわらず、辞書にでてこない、あるいは詳しく説明されていない用語を分かりやすく、面白く説明したものです。日本人の生活の中からうまれたこれからの用語を知ることで、日本人の生活、考え方を垣間見ることができます。

言葉は生き物です。生活に根付いた新しい言葉が次々に生まれ、使用されないことばは消えていきます。本書には日本人が日常のなかで普通の日本語として使用している用語を選んで掲載しています。この中には「ルーズソックス」や「ジベタリアン」など最近の風俗から誕生したものから「痴漢」「接待」など年月を経て一般用語になった用語まで含まれています。

辞典としても活用できるように、用語をアルファベット順に配列してあります。また、外国人に最初に覚えてほしい用語には見出しを太字にしてあります。

さぁ、これから風俗語をマスターして、日本人を驚かしてください。以後、あなたは「日本通」として尊敬されるはずです。
ーーーーーーーーーーーーーーーーーーーーーーーーーーーー
Cuốn sách này là một cuốn sách giải thích một cách dễ hiểu và dễ nhớ về những từ mà người Nhật sử dụng hằng ngày nhưng lại không có trong từ điển như là: "Bastuichi","kogyaru","matsumotokyoshi","enjyoukousai". Bằng sự lý giải những từ ngữ bắt nguồn từ trong đời sống của người Nhật Bạn sẽ có thể hiểu rõ hơn về cách suy nghĩ cách sống của người Nhật.
Ngôn ngữ cũng như là một cơ thể sống của sinh vật. Những từ ngữ mới bắt nguồn từ đời sống luôn được sinh ra và những từ ngữ không được dùng đến sẽ dần biến mất.
Chúng tôi cố gắng chọn lọc những từ mà người Nhật thường sử dụng nhiều trong cuộc sống để cho vào cuốn sách này.Ở đây bạn có thể tìm thấy từ những từ mới sinh ra như là "ruzusokku","jibetarian" cho đến những từ quen thuộc như:"chikan","settai".

Sách được bố trí theo thứ tự mẫu chữ cái A,B,C, do đó bạn cũng có thể sử dụng nó như là một cuốn từ điển.Ngoài ra những từ nào mà người nước ngoài nên ghi nhớ sẽ được viết đậm.

Nào các bạn hãy làm cho người Nhật ngạc nhiên bằng việc nắm hết số lượng từ tiếng lóng trong cuốn sách này nhé. Có như thế thì người Nhật mới kính nể các bạn.
-------------------
Chữ bị vỡ nên cho thêm file vào nhé!
 

Đính kèm

Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

kamikaze

Administrator
An.Kin.Tan

Là khái niệm chỉ về khuynh hướng các cuộc du lịch tiết kiệm. Gần đây do khủng hỏang về kinh tế nên chi phí dành cho các cuộc vui chơi giải trí cũng bị giảm bớt.Do đó các cuộc du lịch đến những chỗ gần và đi trong thời gian ngắn đã tăng lên. Những cuộc du lịch về trong ngày hay đi giã ngoại ở những vùng đồi lân cận đã tăng lên, buổi sáng nhà ga đầy ắp người đeo túi du lịch trên vai.
Người ta cũng đã thay đổi quan niệm về các cuộc đi du lịch ra nước ngòai. Thay vì bỏ tiền đi xa thì họ lại đến những nước châu Á lân cận. Theo khuynh hướng này gần đây có những cuộc du lịch chỉ nhằm mục đích ăn cua Thượng Hải! Và người ta cũng đã dần quen với những cuộc du lịch biểu hiện cá tính(hơn là đi tập thể). Có lẽ những cô gái đi du lịch Ý chỉ vì muốn mua 1 cái túi là những người tiên phong trong khuynh hướng này.

(Ai có thời gian dịch hộ đoạn kế tiếp trong file đính kèm nhé)
 

Đính kèm

Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

Yumi

Member
Ðề: Cùng học tiếng Nhật!

bác Kami ơi! bản scan trên có thể nào phóng lớn ra một chút được không? Yumi zoom ra cũng chỉ thấy được hiragana thôi, kanji đọc không được, nó bị mờ nữa :( ...scan giống bản đầu tiên í...đọc rõ lắm :)
 

kamikaze

Administrator
Ðề: Cùng học tiếng Nhật!

Phóng lớn lên rồi đó yumi. Cảm ơn đã nhắc nhé!Dịch hộ đoạn kia đi nhé!
 

Yumi

Member
Ðề: Cùng học tiếng Nhật!

phần biên bên trái bị tối, có lẽ do quyển sách khá dày.

trình độ tiếng Nhựt của Yumi chỉ ở mức 3kyu thui...dịch không nổi đâu àh...:eek:... Yumi sẽ in ra và lưu lại để xem.

Thanks bác Kami nhìu :).
 

kamikaze

Administrator
Ðề: Cùng học tiếng Nhật!

Aojiru

Là tên của nước ướp từ các lọai rau như cải cúc,cà rốt v.v... và không hề thêm nước vào nên rất đắng. Tuy thế nó rất giàu Vitamin và chất khóang. Cảnh quảng cáo mà các diễn viên uống Aojiru xong và nói “ Dở quá! Cho xin thêm 1 ly nữa!” đã để lại ấn tượng trong lòng người xem. Sau đó, hình ảnh dễ thương của những người bị thua trong các chương trình trò chơi trên Tivi phải uống Aojiru đã giúp cho lọai nước uống đặc biệt này được biết đến nhiều hơn.
Tuy thế do khó uống nên cho dù có bổ dưỡng bao nhiêu đi nữa thì cũng không được phổ biến rộng rãi. Cho đến bây giờ những người yêu thích Aojiu vẫn hàng ngày thưởng thức mùi vị đặc biệt của nó.

Nhằm mục đích phổ biến, tạo ra 1 thói quen uống Aojiru trong dân chúng người ta đã tạo ra những giá có bán lọai nước này đây đó trên các khu phố. Giá cả cũng rất khiêm tốn chỉ có 300 yên /ly mà thôi.

Để uống được Aojiru hằng ngày cấn 1 sự giác ngộ rất cao. Bởi vì đây chính là “Thuốc đắng dã tật”(Thuốc tốt và có công hiệu thì thường đắng và khó uống)!
 

kamikaze

Administrator
Ðề: Cùng học tiếng Nhật!

Aotagai

1. Là từ chỉ việc người ta dự đoán lượng lúa có thể thu hoạch trên một cánh đồng nào đó và mua nó luôn khi lua còn xanh.

2. Chỉ việc các công ty quyết định tuyển dụng một sinh viên nào đó trước cả mùa tuyển dụng khi sinh viên này chưa ra trường. Nhằm tìm cho mình một nguồn nhân lực ưu tú, sự cạnh tranh trong việc "săn người" giữa các công ty trở nên vô cùng gay gắt. Và hầu như việc này đã làm cho "Quy định về việc tuyển dụng", một quy định liên quan đến ngày bắt đầu tuyển dụng của các công ty, trở nên vô nghĩa. Kể từ năm 1997 trở đi, thời gian bắt đầu tuyển dụng dành riêng cho sinh viên mới ra trường đã được nới lỏng, song song với đó là tính tự chủ(trong tuyển dụng) của các công ty đã được đề cao.

Với cơn sốt khó kiếm việc làm hiện nay, thì việc tuyển người theo kiểu AOTAGAI, nói trên đã giảm đi. Tuy thế "chứng bệnh" này lại chuyển sang các trường đại học. Vì dân số Nhật càng ngày càng già đi (ít trẻ em) nên nhằm mục đích giữ con số sinh viên, các truờng đại học đang bị giảm nguồn thu từ tiền lệ phí thi đã có những cuộc giới thiệu về trường của mình hay những cuộc giao lưu và xổ số có thưởng ve đi tokyo disney với dân địa phương. Việc này không khác gì việc các công ty săn người vào thời kinh tế đang lúc hòang kim.

(Phần cuối dịch không sát, xin đừng trách móc)
 

Đính kèm

kamikaze

Administrator
Ðề: Cùng học tiếng Nhật!

Babashatsu

Là loại áo lót dành cho nữ chống lạnh được may chú trọng đến tính giữ nhiệt cao.Do thuở ban đầu nó chỉ được các BABAA(là danh từ chỉ các bà đã có tuổi) bận nên mới có tên là như trên-nếu các cô gái trẻ bận thì sẽ bị nhìn với cặp mắt không bình thường. Tuy thế,trong thời gian gần đây, giới trẻ chú trọng đến thời trang lại chuyển sang xu hướng muốn bận những đồ mỏng nên số người bận BABASHATSU đã tăng lên. Song song với trào lưu này thì loại áo này cũng được các nhà tạo mẫu thiết kế ra nhiều mẫu mã phong phú hơn.

Tuy thế khi bận áo này bạn cũng cần phải chú ý 1 số điểm như sau: Về màu sắc thì phải là màu xám hoặc màu hồng vì những màu này người ta không nhìn thấu vào trong được. Và cổ áo thì phải cắt hình chữ V. Ngoài ra vào những ngày có hẹn hò thì không nên chọn loại chú trọng đến chức năng giữ nhiệt mà nên chú trọng đến hình thức một chút xíu. Tuy thế, cánh đàn ông lại không thích loại áo này cho lắm. Do đó phụ nữ Nhật thường phải đau đầu giữa việc chọn áo giữ ấm để không bị cảm hay chọn áo theo thời trang để không bị mất chàng!
 

Đính kèm

kamikaze

Administrator
Ðề: Cùng học tiếng Nhật!

BATSUICHI

Là tử chỉ người đã co có lý lịch ly hôn. Khi người ta trình xuất thủ tục ly hôn thì trong cột điền về tình trạng gia đình bị đánh dấu gạch chéo và trong tiếng Nhật dấu này được gọi là BATSU đó người ta gọi những người này là BATSUICHI. Ngày trước những người ly hôn thường gặp khó khăn trong cuộc sống vì bị người khác nhìn với con mắt không tốt. Đặc biệt là những cô gái quay về nhà bố mẹ sau khi ly hôn thì bị gọi là "DEMODORI" và trở thành đối tường bàn tán của hàng xóm láng giềng. Tuy thế gần đây người ta có cách nhìn tích cực hơn về vấn đề ly hôn. Những phụ nữ hy sinh suốt đời cho chồng con và gia đỉnh lợi dụng lúc chồng về hưu đưa đơn ly hôn cho chồng nhằm để tìm tìm một bược ngoặc trong cuộc đời là những trường hợp điển hình của khuynh hướng này. Đối với những ông chồng hoàn toàn không đếm xỉa đến tình cảnh của vợ mình thì việc nhận được đơn ly dị quả là như "sét đánh ngang tai". Và gần đây những chuyện như là buổi tối thì vợ vẫn còn đó nhưng sáng hôm sau thức dậy thì vợ đã biến mất cũng đã trở nên bình thường. Vì hạnh phúc gia đình, cho dù bận rộn bao nhiêu đi chăng nữa thì các ông cũng nên quan tâm đến vợ mình một tý nhé!
 

Đính kèm

kamikaze

Administrator
Ðề: Cùng học tiếng Nhật!

Batta

1. Là tên một loại côn trùng thuộc họ cào cào. Có một số vùng sử dụng thứ côn trùng này làm món ăn.

2.Do loại công trùng này sẽ nhảy hoặc bay ngay nếu có ai đó muốn bắt chúng nên người ta còn dùng từ này để gọi những tiệm bán sỉ và bán giá rất rẻ. Ngoài ra những từ "BATTA YA" dùng để chỉ những người nhập lậu hàng hóa và bán với giá rất rẻ mạt. Những người bán hàng lậu này thường xuất hiện ở nơi đông người và nhanh chóng bày những thứ hàng hóa như đồng hồ hay cặp trên những tấm vải trên các hộp giấy. Là những người hoạt động không có giấy phép nên khi cảnh sát xuất hiện, họ thường luôn chuẩn bị sẵn sàng để "lặn" khi cảnh sát xuất hiện. Cách lặn của họ còn nhanh hơn cả cào cào chình hiệu nữa!

Chú ý:

Nếu ai có ý kiến gì xin mời lên tiếng nhé!
 

Đính kèm

Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

kamikaze

Administrator
Ðề: Cùng học tiếng Nhật!

Bihaku

Là từ để chỉ gia trắng không có nhăn hay việc chăm sóc để tạo nên làn gia này. Những phụ nữ lo lắng cho làn da cháy nắng của mình trong tương lai có thể để lại tàn nhang đã cố gắng hết sức trong việc chăm sóc gia. Vì thế hàng lọat các lọai mỹ phẩm dưỡng da được tung ra thị trường đã tạo nên làn sóng này. Người tạo ra làn sóng này chính là Suzuki Sonoko. Chính cô ta là người đã cho xuất bản cuốn sách bán chạy nhất vào năm 1980 với tựa đề là “Muốn gầy thì phải ăn nhiều vào”. Cuốn sách này đã có tác động làm lan rộng làn sóng ăn kiêng lan rộng từ giới nghệ sĩ ra dân chúng bình thường. Do đó mặc dù giá rất cao nhưng những thức ăn kiêng bán chạy như tôm tươi. Ngòai ra Suzuki còn gây sự chú ý bởi mặc dù không còn ít tuổi nhưng cô ta vẫn trang điểm khuôn mặt mình thành BIHAKU. Và, gân đây dù đã 60 tuổi vẫn xuất hiện trong bộ đồ tắm đã gây sự chú ý cho dư luận. Quả là BIHAKU có một sức mạnh thật đặc biệt.
 

Đính kèm

kamikaze

Administrator
Ðề: Cùng học tiếng Nhật!

Bijyuaru-ke
Là một hình thái ban nhạc mà thành viên nam nhuộm tóc và trang điểm. Và cũng dùng để chỉ tên của các nhạc sĩ gây ấn tượng đối với công chúng. Họ xuất hiện và bắt đầu tăng lên từ thập niên 80 và trở thành trào lưu vào thập niên 90(của thế kỷ trước).
Cách ăn mặc của họ rất phong phú từ các loại áo đơn màu cho đến kiểu trang phục UKIYO của thời trung thế. Cách ăn mặc của họ đã gây nên một trào lưu trong thời trang, đặc biệt là giới hâm mộ. Thậm chí có nhiều người hâm mộ đã trở thành những nhà sưu tầm trang phục.

Chúng ta sắp bước vào giai đoạn không có sự phân biệt về giới tính trong trang phục và việc nam giới trang điểm đã không còn là chuyện hiếm nữa. Và số lượng các đấng mày râu trang điểm còn hơn cả nữ giới đã tăng lên.Và có lẽ chuyện bạn gọi một cô gái xinh đẹp nhưng khi cô ta quay lại thì lại là nam giới sẽ luôn xẩy ra.
 

Đính kèm

Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

kamikaze

Administrator
Chaidoru

Chaidoru=チャイドル là từ gép của hai từ "child" và "idol" để chỉ những cô nàng người mẫu ở độ tuổi trước trăng tròn. Đa số giới hâm mộ của các nàng là những chàng trai trẻ. Họ coi việc tìm cho mình 1 người mẫu như là 1 mục đích sống. Do đó các nàng còn học sinh tiểu học hay là trung học sẽ trở thành mục tiêu của họ. Nhiều chàng còn đón đường các nàng ở cổng trường và chụp hình lén. Hành động này giống với "Otaku"(sẽ giới thiệu sau). Để tránh không bị những chàng hâm mộ này chụp hình, nhiều nàng đã sử dụng xe bus để đến trường. Thực trạng này đã khiến cho nhiều nàng tưởng mình là "công chúa" thực sự. Có lẽ việc để xẩy ra kết quả này cũng có trách nhiệm của người lớn!

Do sự thay đổi dáng vóc quá lớn(trong giai đoạn trưởng thành) nên ít có chaidoru nào tiếp tục sự nghiệp sau khi trưởng thành.
 

Đính kèm

Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

kamikaze

Administrator
chakkumero

Từ dùng để chỉ bản nhạc báo tin khi có người gọi đến của điện thoại di động(âm thanh báo có cuộc gọi).Trước đây điện thoại di động chỉ có 1 loại âm thanh báo khi có cuộc gọi. Do đó đã xảy ra hiện tượng hết sức buồn cười là ở những nơi đông người khi có chuông reo thì mọi người cùng nháo nhào tìm điện thoại của mình. Sau đó cùng với sự phát triển của kỹ thuật, loại âm thanh báo cuộc gọi đã tăng lên và người ta đã có thể tự chọn âm thanh cho riêng mình. Nhưng người ta đã không dừng lại ở việc thỏa mãn với các bản nhạc có sẵn mà họ đã sử dụng cùng một loại âm thanh để tạo ra cho mình những bản nhạc riêng.

Thường các bản nhạc trong các vở kịch nổi tiếng hay những bài hát được ưa thích được chọn làm nhạc báo cho điện thoại nhiều nhất. Ngoài ra cũng có người chọn nhạc bắt đầu ở các buổi đua ngựa hay nhạc thể dục buổi sáng v.v.. Một điều thú vị là từ việc chọn nhạc này ta có thể đoán được sở thích và cá tính của chủ nhân.
 

Đính kèm

micdac

tât cả chỉ là ngụy biện, hãy đội mũ BH
Ðề: Cùng học tiếng Nhật!

tui rất hoan nghênh chủ đề này, mong bác Kamikaze thường xuyên post sách lên mọi ngừơi cùng nghiên cứu, bên VN kiếm 1 cúôn sách bét mắt cũng không có, tui thấy sách tiếng Nhật bán trên mạng rất nhìều, nhưng không có credit card để mua, mặt khác tụi nước ngoài thấy credit card từ VN là ớn lắm vì sợ thẻ chùa
 

kamikaze

Administrator
Re: Ðề: Cùng học tiếng Nhật!

Cảm ơn micdac đã góp ý.
Mình cũng muốn cố gắng nhưng mà vì thời gian eo hẹp với lại nhiều lúc có thời gian thì lại không có hứng.

Về chuyện sách thì đối với thành viên tích cực và nếu như 1 vài cuốn thì mình có thể giúp trong những dịp mình về sài gòn. Bạn cần cuốn nào cứ post yều cầu lên 1 chủ đề khác trong forum nhé.
 

micdac

tât cả chỉ là ngụy biện, hãy đội mũ BH
Ðề: Cùng học tiếng Nhật!

kamikaze nói:
Aojiru

Để uống được Aojiru hằng ngày cấn 1 sự giác ngộ rất cao. Bởi vì đây chính là “Thuốc đắng dã tật”(Thuốc tốt và có công hiệu thì thường đắng và khó uống)!
bài này bác KAMIKAZE dịch hay lắm đó, nhưng cho mình mạo muội chỉnh lý tí đỉnh 覚悟 : ngoài nghĩa giác ngộ, nó còn có nghĩa là chuẩn bị tư tưởng, chuẩn bị tinh thần (thường nhằm đối phó cho tình huống xấu)

ví dụ: あらゆる危険に立ち向かう覚悟がある
be ready to face all risks

将軍には、どんな犠牲を払っても勝利する覚悟ができていた
The general was prepared to win at all costs
 

kamikaze

Administrator
Re: Ðề: Cùng học tiếng Nhật!

CẢm ơn micdac đã góp ý. Xin tiếp thu ý kiến. Có lẽ là nên đổi lại thành
"Để ... cần có sự kiên nhẫn".

Àh mình vừa lược dịch 1 bản tin sang tiếng Nhật tại
http://betonamu.jp/home/showthread.php?t=47
Ghé xem thử nhé(bài này chỉ dịch ý chứ không chú ý trau chuốt lắm về văn phạm này nọ)
 

micdac

tât cả chỉ là ngụy biện, hãy đội mũ BH
Ðề: Cùng học tiếng Nhật!

青田買いをする
start recruiting activities earlier than the officially agreed date

bài AOTAGAI bác Kamikaze dịch hay lắm, tuy phần sau hơi khó dịch, nhưng vậy lá quá sát nghĩa rồi. Nhưng không biết từ này người Nhật còn sài hay không nữa, sao thấy nó cũ quá, sử dụng e rằng ít ai hỉêu
 
Trạng thái
Không mở trả lời sau này.
Top