Đôi nét về kính ngữ trong tiếng Nhật

Thảo luận trong 'KÍNH NGỮ - KHIÊM NHƯỜNG NGỮ' bắt đầu bởi helper, 1/7/06.

  1. helper

    helper New Member

    Người Nhật ngòai việc nổi tiếng về nề nếp tác phong trong công việc thì còn được biết đến với tính cách lịch sự trong giao tiếp. Kính ngữ chính là biểu hiện của tính cách này. Xin sơ qua vài điều về kính ngữ trong tiếng Nhật. Hay nói cách khác là kính ngữ được dung ở đâu? Khi nào?

    Bạn đến Nhật và ra tiệm điện thọai với ý định là mua một chiếc điện thoại di động xinh xắn. Nhân viên nói với bạn rằng:
    どうぞ おかけくさい
    Phải chăng với câu này nhân viên cửa hàng điện thọai muốn mời bạn gọi điện(vì bạn đã học かける là gọi điện thọai)? Hòan tòan không phải. Đây là câu mời ngồi lịch sự trong tiếng Nhật.

    Bạn đi mua sắm ở siêu thị và nhân viên bán hàng nói với bạn rằng:
    1000円 お預かりします
    Đây cũng chính là một dạng khiêm tốn của từ あずかります có nghĩa là “nhận” hay “tạm nhận”.

    Bạn đến nhà một người bạn chơi và mẹ người bạn hỏi bạn rằng:
    東京へいらっしゃったこと、おありですか?
    Đây cũng chính là một biểu hiện của kính ngữ.

    Có lẽ thông qua các ví dụ trên bạn đã có một khái niệm về kính ngữ trong tiếng Nhật. Nào bây giờ chúng ta bắt đầu vào các bài học nhé. Sau khi bạn theo dõi hết chuỗi 18 bài học trong phần này bạn
    sẽ có một khái niệm cơ bản về kính ngữ và cảm thấy tự tin hơn trong giao tiếp với người Nhật

    Phần tiếp theo mời bạn phân biệt trong các trường hơp sau đây trường hợp nào là kính ngữ.
    1.a
    A:ねえ、悪いけど、水曜日に休んでしまったから、プリントをコピーさせてもらえない?
    B:いいよ。どうぞ!
    A:ありがとう。

    1b
    A:あの、申し訳ありませんが、水曜日に休んでしまいましたので、プリントをコピーさせていただけませんか。
    B:ええ、いいですよ
    A:ありがとうございます。
    2.
    A:今日は何の話をしようか?
    B:今日は私の国のことをご紹介します。写真をもってきたんです。
    A:どれどれ、みせて。


    3.
    間もなく、1番線に東京行きが参ります。黄色い線の内側にお下がりください。


    Câu trả lời:
    1b
    2 ご紹介します

    3参ります お下がりください


    Khán niệm “Trong” và “Ngoài”

    [​IMG]

    Một điều nên chú ý trong việc học kính ngữ là quan niệm 内 và 外 của người Nhật. Nói đơn giản thì 内 thuộc về nhóm mà người nói trực thuộc. Còn 外 là nhóm của người bên ngòai. Ví dụ khi bạn nói chuyện với khách hàng thì công ty của khách hang là 外 còn bạn và những người cùng công ty bạn là 内. Ngược lại khi bạn nói chuyện với người cùng công ty về chuyện gia đình bạn thì người cùng công ty là 外 còn gia đình bạn là 内.
    [​IMG]

    Khi nói chuyện về 内 thi người Nhật không dùng kính ngữ mà dùng khiêm nhường ngữ.
     
  2. -nbca-

    -nbca- dreamin' of ..

    Re: Đôi nét về kính ngữ trong tiếng Nhật

    Ồ, không thấy 18 bài này đâu admin_old ơi :;)):
     

Chia sẻ trang này