Bài dịch dành cho anh x-men dễ thương: 暗黙知について

x-men

New Member
- cái 吸着のポテンシャル理論 thì em ko dám chắc đâu nhé. :D

Với em nghĩ thế này .

Có lẽ khi dịch thì nên chọn lấy 1 phương án mà mình cảm thấy thích hợp nhất. Sau đó tô màu và ở bên dưới đoạn dịch ghi ra là : Chỗ này, chỗ kia ko hiểu rõ, có thể dịch thế này hay thế kia ko ? Ko nên mở ngoặc ghi như thế kia, đọc rất rối mắt và ko liền mạch đoạn dịch.

Ai cũng tử tế như này thì mọi người hòa nhã biết mấy . Tỉ dụ qua Nhật lần đầu đi bỏ rác, không biết nên gom hết lại , nếu là lần thứ 2 người ta biết được chửi cho xối xả thì đành chịu, về nhà 1 mình ăn năn . Còn là lần đầu tiên mà bị chửi như vậy thì người bị chửi không biết nghĩ sao về những người đi chửi như vậy .

Mấy từ chuyên môn kia thì đành chịu . Nói sao nghe vậy, có sai thì người khác biết được sẽ chỉ lại .


Không nhòm hết nhưng có chỗ này xin góp ý:

AとB...です。 後者は・・・ Trường hợp này 後者=B.

(Tiếng Việt không có từ thì phải còn trong tiếng Anh có cặp tương tự
"The former" và "the latter" có cách sử dụng tương tự 前者 và 後者)

Không sai nhưng vừa thừa từ và lại mang tính trực dịch. Nên ghi rõ là "tri thức không thể biểu hiện đươc này" gọi là gọi là tri thức tiềm ẩn

Bắc nhắc thì mới biết là mình trực dịch . Mà trực dịch là việc x-men tôi muốn tránh nhất .
Trong tiếng VN không có cách nói như trên sao ? Và thừa từ là sao vẫn chưa hiểu ? Còn chỗ nào chưa thích hợp bác cứ chỉ rõ . Có mấy chỗ không biết viết vậy được không nữa .
 

kamikaze

Administrator
Thừa ở chỗ này
Cái tri thức nói sau

Đâu cần cho chữ "cái" vào đây. Và nếu bác muốn dùng "nói sau" thì chắc dùng " điều đề cập đến sau" " điều thứ hai" "nội dung sau" "vấn đề sau"... tuỳ theo ngữ cảnh. Và nếu muốn cho chữ "cái" vào thì "cái đề cập đến sau" sẽ thoáng và không bị lặp từ.

P.S:
Ai cũng tử tế như này thì mọi người hòa nhã biết mấy . Tỉ dụ qua Nhật lần đầu đi bỏ rác, không biết nên gom hết lại , nếu là lần thứ 2 người ta biết được chửi cho xối xả thì đành chịu, về nhà 1 mình ăn năn . Còn là lần đầu tiên mà bị chửi như vậy thì người bị chửi không biết nghĩ sao về những người đi chửi như vậy .

Hiểu bác muốn nói vấn đề gì ở đây. Nhưng thế này thì bác cũng sẽ hiểu tâm trạng của hanh 80 hôm đầu tiên bác comment vào bài dịch của bạn ấy ở đây và hanh 80 đã lên tiếng là "phản cảm".:D
Nhưng thôi bỏ qua đi nhé.
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

x-men

New Member
Lớn hết rồi ai để bụng làm chi :) Việc hôm đầu tiên cũng áy náy lắm vì nói để người khác buồn dù đã phân trần ngay .

Việc trong bài dịch cũng đã hiểu . Không biết vì ăn nói vô duyên thô thiển hay sao mà không nghĩ ra được mấy câu như bác nhắc dù rất biết .
 

diudang189

*-: a happi-girl :-*
Thành viên BQT
Đoạn này chắc đang nói bóng gió với Dịu rồi.

Ai cũng tử tế như này thì mọi người hòa nhã biết mấy . Tỉ dụ qua Nhật lần đầu đi bỏ rác, không biết nên gom hết lại , nếu là lần thứ 2 người ta biết được chửi cho xối xả thì đành chịu, về nhà 1 mình ăn năn . Còn là lần đầu tiên mà bị chửi như vậy thì người bị chửi không biết nghĩ sao về những người đi chửi như vậy .

Haha, bác x-men làm Dịu "tự ái" rồi đấy. Ghét nhất là bị so sánh với người khác. Dù có thể bị ai đó hạ thấp so với người khác, nhưng ko vì thế mà Dịu thay đổi tính cách của mình đâu nhé ^^

Bác nói thì cũng nên ngẫm lại tí nhỉ. Như bác kami và chính bác cũng nhớ đó, bác chẳng phải là người ngay từ một trong số bài đâu tiên đã làm người khác "phản cảm" sao? Và chắc chắn nếu bác là người tinh ý thì cũng phát hiện ra đâu đó bài viết của Dịu trước đây đã nhắc nhở khéo rồi, còn nói là Dịu "chửi ngay từ lần đầu tiên" là ko đúng đâu nhé.

Thôi, ko để ý việc của bác nữa. Nhưng chắc chắn một điều là bác (cũng như tất cả ai khác) tham gia dịch cần có sự nghiêm túc thì mới có người soi sửa bài cho. Điều này thì Dịu cam đoan đấy hehe...
 

x-men

New Member
Heheh bị nói mới biết . Lần sau cứ như vậy nữa thì cứ chỉ trích vô tư, không dám bào chữa đâu. Nhưng mà chắc chắn không dám có lần thứ 2 đâu ạ :)
 

kamikaze

Administrator
彼によると、知識には、言葉で表すことのできる知識とできない知識とがある。後者を暗黙知と呼ぶ。知識は階層構造をなすが、暗黙知はある階層の知識からその構成部分としての知識の総和を減じた時の差に相当する。換言すれば、ある階層とひとつ下の階層との差が暗黙知ということになる。言葉で表すことのできる知識や総和として加えあわされた個々の知識は、形式知と呼ばれることもある。

Theo ông, có tri thức có thể biểu hiện bằng lời nói, và có tri thức không thể biểu hiện đươc. Cái tri thức nói sau gọi là tri thức tiềm ẩn. Tri thức được cấu tạo theo tầng, lớp . Tri thức tiềm ẩn tương đương với phần chênh lệch khi tổng thể tri thức với cấu tạo từng phần của 1 tri thức ở tầng lớp nào đó bị suy giảm .Nói cách khác, phần chênh lệch của tầng trên và dưới của tầng lớp tri thức nào đó được gọi là tri thức tiềm ẩn. Tri thức có thể biểu hiện bằng lời nói hoặc từng tri thức cá biệt được hòa hợp vào với tính cách tổng thể cũng có lúc được gọi là tri thức hiện hữu

Đề nghị bác "ngâm cứu" lại câu bị bôi đỏ trên. Đặc biệt là câu này:
Tri thức tiềm ẩn tương đương với phần chênh lệch khi tổng thể tri thức với cấu tạo từng phần của 1 tri thức ở tầng lớp nào đó bị suy giảm


"với cấu tạo từng phần của 1 tri thức ở tầng lớp nào đó" < chỗ này có vấn đề là không rõ nghĩa.
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

x-men

New Member
Bác nói trúng tim đen quá . Chỗ đó sắp đi sắp lại mà vẫn không được, rốt cuộc cho ra được 1 câu đọc mà chẳng hiểu gì:)

Câu đó x-men xin đóng ngoặc để ''ngâm cứu'' thêm như bác nói . Đến khi bài này xong mà vẫn chưa ra được thì xin mọi người chỉ giáo cho ạ .

Cho hỏi thêm 構成 và 総和 tiếng VN có từ nào tương đương không ạ ?

Hôm nay lẩm nhẩm được 2 câu nữa, xin gom lại vào đây với mấy câu trước đã được sửa .

--------------

Khái niệm về tri thức tiềm ẩn đầu tiên do ông Michel Polanyi(1966) nêu ra . Ông Polanyi là khoa học gia sinh ra tại Hunggari . Khởi khởi đầu ông là bác sĩ. Sau đó là nhà hóa học vật lí, ông nổi tiếng nhờ nghiên cứu về nhiễu xạ tia X, kết tinh, lí luận về tiềm năng hấp thụ và nghiên cứu về luận tốc độ phản ứng hóa học (con là ông John đã nhận được giải thưởng Nobel hóa học năm 1986). Sau đó ông đã nâng cao thành quả về các bộ môn kinh tế học, xã hội học, triết học. Tri thức tiềm ẩn là thành quả triết học, mà ông đã làm rạng rỡ lần cuối cho sự nghiệp của ông.

Theo ông, có tri thức có thể biểu hiện bằng lời nói, và có tri thức không thể biểu hiện đươc. Điều đề cập đến sau gọi là tri thức tiềm ẩn. (Tri thức được cấu tạo theo tầng, lớp . Tri thức tiềm ẩn tương đương với phần chênh lệch khi tổng thể tri thức với cấu tạo từng phần của 1 tri thức ở tầng lớp nào đó bị suy giảm) .Nói cách khác, phần chênh lệch của tầng trên và dưới của tầng lớp tri thức nào đó được gọi là tri thức tiềm ẩn. Tri thức có thể biểu hiện bằng lời nói hoặc từng tri thức cá biệt được hòa hợp vào với tính cách tổng thể cũng có lúc được gọi là tri thức hiện hữu .


Ví dụ 1 bản nhạc được trình tấu trong 1 buổi hòa tấu. Đương nhiên bản nhạc sẽ được tấu theo nốt nhạc. Nhưng với các buổi hòa tấu khác nhau, chúng ta sẽ được nghe bản nhạc được trình tấu khác nhau dù được tấu theo đúng nốt của bản nhạc đó. Nói tóm lại, phần khác nhau của những lần trình tấu so với nốt nhạc được coi là tri thức tiềm ẩn.

Hoặc trong môn làm đồ gốm có câu [ nhất nung, nhì thợ, tam khéo tay]. Dù có thông thạo được 3 yếu tố đó, nhưng khi những người đang theo học môn này nói [không sánh nổi với sư phụ], thì với Khoảng cách chênh lật giữa thầy và trò là có tri thức tiềm ẩn tránh ngang. Không cần nói cũng biết trong mỗi yếu tố nói trên đều hàm chứa tri thức tiềm ẩn.
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

kamikaze

Administrator
-không được như sư phụ>> không sánh nổi với sự phụ
-tiềm ẩn tránh ngang<< Tránh ngang là gì hả bác ?
-đều có tri thức tiềm ẩn trong đó>> đều hàm chứa tri thức tiềm ẩn.
 

x-men

New Member
Đã sửa theo chỉ dẫn .
横たわる không phải là (nằm) tránh ngang thì là gì hả bác?
 

kamikaze

Administrator
-Nằm tránh ngang< chắc rất khó hiểu trong tiếng Việt.

師匠と弟子の差として暗黙知が横たわっている<< chỗ này tôi nghĩ bác nên hiểu và dịch theo nghĩa bóng là "có sự hiện diện của.." "có sự tồn tại của".. chẳng hạn thì sẽ thóat ý hơn.
 

x-men

New Member
Thì ra vậy, tưởng sai chính tả chứ .

Buổi sáng mới dịch thêm được vài đoạn nữa :
--------------------------------------------------------

Khái niệm về tri thức tiềm ẩn đầu tiên do ông Michel Polanyi(1966) nêu ra . Ông Polanyi là khoa học gia sinh ra tại Hunggari . Khởi khởi đầu ông là bác sĩ. Sau đó là nhà hóa học vật lí, ông nổi tiếng nhờ nghiên cứu về nhiễu xạ tia X, kết tinh, lí luận về tiềm năng hấp thụ và nghiên cứu về luận tốc độ phản ứng hóa học (con là ông John đã nhận được giải thưởng Nobel hóa học năm 1986). Sau đó ông đã nâng cao thành quả về các bộ môn kinh tế học, xã hội học, triết học. Tri thức tiềm ẩn là thành quả triết học, mà ông đã làm rạng rỡ lần cuối cho sự nghiệp của ông.

Theo ông, có tri thức có thể biểu hiện bằng lời nói, và có tri thức không thể biểu hiện đươc. Điều đề cập đến sau gọi là tri thức tiềm ẩn. (Tri thức được cấu tạo theo tầng, lớp . Tri thức tiềm ẩn tương đương với phần chênh lệch khi tổng thể tri thức với cấu tạo từng phần của 1 tri thức ở tầng lớp nào đó bị suy giảm) .Nói cách khác, phần chênh lệch của tầng trên và dưới của tầng lớp tri thức nào đó được gọi là tri thức tiềm ẩn. Tri thức có thể biểu hiện bằng lời nói hoặc từng tri thức cá biệt được hòa hợp vào với tính cách tổng thể cũng có lúc được gọi là tri thức hiện hữu .


Ví dụ 1 bản nhạc được trình tấu trong 1 buổi hòa tấu. Đương nhiên bản nhạc sẽ được tấu theo nốt nhạc. Nhưng với các buổi hòa tấu khác nhau, chúng ta sẽ được nghe bản nhạc được trình tấu khác nhau dù được tấu theo đúng nốt của bản nhạc đó. Nói tóm lại, phần khác nhau của những lần trình tấu so với nốt nhạc được coi là tri thức tiềm ẩn.

Hoặc trong môn làm đồ gốm có câu [ nhất nung, nhì thợ, tam khéo tay]. Dù có thông thạo được 3 yếu tố đó, nhưng khi những người đang theo học môn này nói [không sánh nổi với sư phụ], thì với Khoảng cách chênh lật giữa thầy và trò là có sự tốn tại của tri thức tiềm. Không cần nói cũng biết trong mỗi yếu tố nói trên đều hàm chứa tri thức tiềm ẩn.

Trong xã hội, việc tồn tại của tri thức tiềm ẩn nói trên có vẻ như được ý thức rộng rãi, nhưng được coi là có giá trị lại không nhiều. Đặc biệt trong thế giới khoa học bị đánh giá là không làm nên được bản luận, nên tri thức tiềm ẩn được coi là phi khoa học.

Nhưng ngược lại, thực tế thì trong thế giới khoa học lại được hưởng rất nhiều ân huệ. Thỉnh thoảng tri thức tiềm ẩn lại là nguồn tạo nên nhiều phát hiện mới. Nhà nghiên cứu sẽ có khả năng phát hiện nhiều điều mới lạ nếu được thiên phú về mặt tri thức tiềm ẩn này. Cho nên khả năng thu nhận tri thức tiềm ẩn trong những lúc thường ngày, và khả năng biến hy vọng thành hiện thực được coi là năng lực của nhà nghiên cứu.

Trong nền công nghiệp sau thời hiện đại, khoanh chia từng phần trong sản xuất cho việc sản xuất hàng loạt, đặc biệt tất cả hình thái sản xuất theo kiểu dây truyền đã tạo ra nhu cầu phải làm sáng tỏ tri thức tiềm ẩn từ trước đến khi đó thành tri thức hiện hữu. Muốn nâng cao lợi nhuận hơn thì tri thức hiện hữu có nhiều lợi thế hơn tri thức tiềm ẩn.

Về việc ân huệ nói trên, ông giám đốc Hiruma Teruo có 1 câu nhấn mạnh rất nổi tiếng, có thể coi là không quá ngôn khi ông nói : Sức mạnh của tri thức tiềm ẩn đã đem lại kĩ thuật rất cao cho việc thạc sĩ Koshiba lãnh được giải Nobel.
 

kamikaze

Administrator
世間では、そのような暗黙知が存在しているという意識はかなり広範にあるように見えるが、暗黙知が評価されることは少ない。特に、科学の世界で暗黙知が論文にならないということ故に、暗黙知は科学ではない、とされてしまうことがある。

Trong xã hội, việc tồn tại của tri thức tiềm ẩn nói trên có vẻ như được ý thức rộng rãi, nhưng được coi là có giá trị lại không nhiều. Đặc biệt trong thế giới khoa học bị đánh giá là không làm nên được bản luận, nên tri thức tiềm ẩn được coi là phi khoa học.

Vừa đọc thêm 1 câu nữa. Bác thử nhòm lại phần bị bôi đỏ nhé.
 

x-men

New Member
Bác x-men giải thích hộ ý nghĩa của (1966)?

Năm sinh hay năm mất sẽ được để cách khác . Năm để như trên là năm có sự việc đó sảy ra, tức năm ông ta công bố khái niệm về tri thức tiềm ẩn .

Mấy đoạn dịch sau là hưởng ứng phong cách dịch theo văn cảnh . Dịch như vậy thấy lẹ và hay hơn (ý chủ quan) cứ phải gò, so sánh từng từ . Vì vậy nên có nhiều chổ có thể đi quá xa so với nguyên văn .

Sửa từ dưới lên trên chỗ bác K nhắc :

Từ được sẽ thay bằng từ bị (phạm lỗi hơi ấu trĩ:))
Bản luận = bản luận văn
Được coi là có giá trị = được đánh giá

Từ ''viêc' đầu tiên đọc đi đọc lại không thấy được vấn đề. Ngoài ra còn cách dịch khác chăng ?
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

diudang189

*-: a happi-girl :-*
Thành viên BQT
Năm sinh hay năm mất sẽ được để cách khác . Năm để như trên là năm có sự việc đó sảy ra, tức năm ông ta công bố khái niệm về tri thức tiềm ẩn .

Nếu vậy có thể viết lại là: Khái niệm về tri thức tiềm ẩn đầu tiên do ông Michel Polanyi nêu ra vào năm 1966 << chẳng hạn, sẽ rõ hơn chăng?
 

kamikaze

Administrator
Năm sinh hay năm mất sẽ được để cách khác . Năm để như trên là năm có sự việc đó sảy ra, tức năm ông ta công bố khái niệm về tri thức tiềm ẩn .

Mấy đoạn dịch sau là hưởng ứng phong cách dịch theo văn cảnh . Dịch như vậy thấy lẹ và hay hơn (ý chủ quan) cứ phải gò, so sánh từng từ . Vì vậy nên có nhiều chổ có thể đi quá xa so với nguyên văn .

Sửa từ dưới lên trên chỗ bác K nhắc :

Từ được sẽ thay bằng từ bị (phạm lỗi hơi ấu trĩ:))
Bản luận = bản luận văn
Được coi là có giá trị = được đánh giá

Từ ''viêc' đầu tiên đọc đi đọc lại không thấy được vấn đề. Ngoài ra còn cách dịch khác chăng ?

"Bản luận văn" không thể nói tắt lại là "bản luận". Nếu muốn nói tắt có thể chỉ dùng là "luận văn". Dùng chữ "bản luận" làm tôi lại liên tưởng đến từ "bản thể luận".

"việc" nên đổi qua "sự".
 

x-men

New Member
Cám ơn bác Kamikaze . Nếu trong đầu tôi có từ ''bản thể luận'' như bác không chừng tôi cũng sẽ cảm thấy chỗ đó không ổn .

''Sự tồn tại' và ''việc tồn tại'' thì chắc phải thông hiểu tiếng VN lắm mới phân biệt được . Còn tôi thấy giống y nhau, không kể về vấn đề hay hoặc dở trong câu văn .

Mắc tí chuyện nên thời trong gian ngắn không tham gia tiếp được . Rảnh rỗi sẽ quay lại hầu chuyện các bác tiếp .
 

x-men

New Member
Bài còn vài đoạn nữa xin dịch cho xong đây ạ .
Các chỗ cần sửa đã được sửa ...

Cám ơn mọi người đã quan tâm và tạo cho cơ hội để học hỏi .

----------------------------------------------------------

暗黙知(Tacit knowing)という概念は、Michel Polanyi(1966) が打ちだしたものである。Polanyi は、ハンガリー生れの科学者で、最初は医師としてスタートし、ついで物理化学者としてエックス線回折と結晶の研究、吸着のポテンシャル理論や化学反応速度論などの研究で有名となった。(息子のジョンは1986年、ノーベル化学賞を受賞している)。その後、経済学、社会学、哲学の分野で業績を上げた。暗黙知は、哲学的業績の最後を飾るものである。(大塚他、1987)

Khái niệm về tri thức tiềm ẩn đầu tiên do ông Michel Polanyi(1966) nêu ra . Ông Polanyi là khoa học gia sinh ra tại Hunggari . Khởi khởi đầu ông là bác sĩ. Sau đó là nhà hóa học vật lí, ông nổi tiếng nhờ nghiên cứu về nhiễu xạ tia X, kết tinh, lí luận về tiềm năng hấp thụ và nghiên cứu về luận tốc độ phản ứng hóa học (con là ông John đã nhận được giải thưởng Nobel hóa học năm 1986). Sau đó ông đã nâng cao thành quả về các bộ môn kinh tế học, xã hội học, triết học. Tri thức tiềm ẩn là thành quả triết học, mà ông đã làm rạng rỡ lần cuối cho sự nghiệp của ông.

彼によると、知識には、言葉で表すことのできる知識とできない知識とがある。後者を暗黙知と呼ぶ。(知識は階層構造をなすが、暗黙知はある階層の知識からその構成部分としての知識の総和を減じた時の差に相当する)。換言すれば、ある階層とひとつ下の階層との差が暗黙知ということになる。言葉で表すことのできる知識や総和として加えあわされた個々の知識は、形式知と呼ばれることもある。

Theo ông, có tri thức có thể biểu hiện bằng lời nói, và có tri thức không thể biểu hiện đươc. Điều đề cập đến sau gọi là tri thức tiềm ẩn. Tri thức được cấu tạo theo tầng lớp, nhưng tổng thể tri thức, với tính cách thuộc bộ phận cấu tạo từ tri thức ở tầng lớp nào đó khi bị thụt giảm đi, thì tri thức tiềm ẩn tương đương với phần trên lệch này. Nói cách khác, phần chênh lệch của tầng trên và dưới của tầng lớp tri thức nào đó được gọi là tri thức tiềm ẩn. Tri thức có thể biểu hiện bằng lời nói hoặc từng tri thức cá biệt được hòa hợp vào với tính cách tổng thể cũng có lúc được gọi là tri thức hiện hữu .

たとえば、オーケストラがある曲を演奏する場合、当然のこと楽譜に則って演奏するのであるが、同じ楽譜を使っても、私たちはオーケストラごとに異なる演奏を聴くことになる。つまり、演奏と楽譜との差は暗黙知である。

Ví dụ 1 bản nhạc được trình tấu trong 1 buổi hòa tấu. Đương nhiên bản nhạc sẽ được tấu theo nốt nhạc. Nhưng với các buổi hòa tấu khác nhau, chúng ta sẽ được nghe bản nhạc được trình tấu khác nhau dù được tấu theo đúng nốt của bản nhạc đó. Nói tóm lại, phần khác nhau của những lần trình tấu so với nốt nhạc được coi là tri thức tiềm ẩn.

また、陶芸では「一焼き、二土、三細工」と言われるそうだが、それら3要素のそれぞれをマスターしても「師匠には適わない」と弟子が言ったとき、師匠と弟子の差として暗黙知が横たわっている。3要素のひとつひとつにも暗黙知が含まれることは言うまでもないであろう。

Hoặc trong môn làm đồ gốm có câu [ nhất nung, nhì thợ, tam khéo tay]. Dù có thông thạo được 3 yếu tố đó, nhưng khi những người đang theo học môn này nói [không sánh nổi với sư phụ], thì với Khoảng cách chênh lật giữa thầy và trò là có sự tốn tại của tri thức tiềm. Không cần nói cũng biết trong mỗi yếu tố nói trên đều hàm chứa tri thức tiềm ẩn.

世間では、そのような暗黙知が存在しているという意識はかなり広範にあるように見えるが、暗黙知が評価されることは少ない。特に、科学の世界で暗黙知が論文にならないということ故に、暗黙知は科学ではない、とされてしまうことがある。

Trong xã hội, sự tồn tại của tri thức tiềm ẩn nói trên có vẻ như được ý thức rộng rãi, nhưng được đánh giá lại không nhiều. Đặc biệt trong thế giới khoa học bị đánh giá là không làm nên được bản luận văn, nên tri thức tiềm ẩn bị coi là phi khoa học.

その反面、科学の世界では、現実に御利益(ごりやく)に浴していて、しばしば暗黙知が新しい発見の源泉となる。暗黙知を豊富に持っている研究者は、新発見をする可能性が高いことになる。そこでは、暗黙知を日常の中で習得する能力とその可能性を現実化する能力とが研究者の能力ということになる。

Nhưng ngược lại, thực tế thì trong thế giới khoa học lại được hưởng rất nhiều ân huệ. Thỉnh thoảng tri thức tiềm ẩn lại là nguồn tạo nên nhiều phát hiện mới. Nhà nghiên cứu sẽ có khả năng phát hiện nhiều điều mới lạ nếu được thiên phú về mặt tri thức tiềm ẩn này. Cho nên khả năng thu nhận tri thức tiềm ẩn trong những lúc thường ngày, và khả năng biến hy vọng thành hiện thực được coi là năng lực của nhà nghiên cứu.

近代以降の産業において、分業化による大量生産、特にいわゆるベルトコンベアー式の産業形態においては、それまでの暗黙知が形式知として明確になっている必要がある。利潤をより多く上げるためには、暗黙知より形式知が有利である。

Trong nền công nghiệp sau thời hiện đại, khoanh chia từng phần trong sản xuất cho việc sản xuất hàng loạt, đặc biệt tất cả hình thái sản xuất theo kiểu dây truyền đã tạo ra nhu cầu phải làm sáng tỏ tri thức tiềm ẩn từ trước đến khi đó thành tri thức hiện hữu. Muốn nâng cao lợi nhuận hơn thì tri thức hiện hữu có nhiều lợi thế hơn tri thức tiềm ẩn.

これらの御利益については、晝馬輝夫(2003)社長が強調しているところは有名である。小柴博士のノーベル賞を支えた高い技術には暗黙知の力が与っていると言って過言でないかも知れない。

Về việc ân huệ nói trên, ông giám đốc Hiruma Teruo có 1 câu nhấn mạnh rất nổi tiếng, có thể coi là không quá ngôn khi ông nói : Sức mạnh của tri thức tiềm ẩn đã đem lại kĩ thuật rất cao cho việc thạc sĩ Koshiba lãnh được giải Nobel.

暗黙知であっても、知識であるから表現することが可能である。しかし、それは概括的であったりたとえ話であったり、その本質的実態を明示できないことが普通である。近代科学にあっては、本質的実態を明示することが要求される。故に、暗黙知を論文としたとしても自然科学論文として受理されにくく、したがってその業績の評価が一般に低くならざるを得ない。

Cho dù là tri thức tiềm ẩn, nhưng đó cũng chỉ là tri thức nên vẫn có thể biểu hiện được. Tuy nhiên đó chỉ là biểu hiện 1 cách khái quát, hoặc chỉ là 1 cách nói ví dụ, nên không thể làm sáng tỏ được thực trạng của bản chất là chuyện bình thường. Trong khoa học cận đại, bắt buộc cần làm sáng tỏ thực trạng của bản chất, nên bài luận văn về tri thức tiềm ẩn rất khó được coi là bài luận văn về khoa học tự nhiên. Vì vậy thành quả về việc nói trên thông thường bị đánh giá kém.

論文のアブストラクトは、論文本体を暗黙知化している部分が多い。しかし、アブストラクトだけを読んでも実験の再現は出来ない。その本質的実態を明示していない。だから、アブストラクトは本文があってこそ、存在意義があることになる。この関係にも暗黙知の性格の一端が現れている。

Sự trừu tượng của bài luận văn có nhiều phần thân bài bị tri thức tiềm ẩn hóa. Nhưng chỉ đọc những điểm trừu tượng này thì không thể tái tạo lại được cuộc thí nghiệm. Cho nên chính vì có các câu văn văn chính nên các điểm trừu tượng này trở nên tồn tại có ý nghĩa. Ở điều liên quan này cũng biểu hiện 1 phần tính cách của tri thức tiềm ẩn.

社会科学や文化の分野では、暗黙知自体もその対象となりえて、本や論文とすることができる。自然科学的分野であっても、暗黙知で特許はとれる。総説は暗黙知的である。

Về mảng khoa học xã hội hay văn hóa , tự thể tri thức tiềm ẩn cũng trở thành đối tượng như vậy, có thể viết thành sách hay luận văn. Cho dù về mảng khoa học tự nhiên vẫn có thể lấy bản quyền bằng tri thức tiềm ẩn. Tổng cộng lại thì như tri thức tiềm ẩn vậy.

かくして、暗黙知の重要性は大きなものがあって、それを意識的に追求することは、知の進歩にとって大変重要である。今後、そのそのような認識が一般的になってくると期待される。

Như vậy, tính trọng yếu của tri thức tiềm ẩn có phần rất lớn lao, việc ý thức để bồi bổ rất quan trọng cho tiến bộ của tri thức. Những nhận thức như trên sau này trở thành phổ biến là việc rất được kì vọng.
 

kamikaze

Administrator
Lưới qua 1 chút thì chỗ này

-
Tri thức được cấu tạo theo tầng lớp, nhưng tổng thể tri thức, với tính cách thuộc bộ phận cấu tạo từ tri thức ở tầng lớp nào đó khi bị thụt giảm đi, thì tri thức tiềm ẩn tương đương với phần trên lệch này.

-
bị đánh giá là không làm nên được bản luận văn

Vẫn chưa ổn.

-特許: Tìm từ tiếng Việt khác đi bác ơi. Chắc chắn có từ khác đấy. Bản quyền là 著作権 nhé bác.
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

x-men

New Member
Bác kamikaze làm việc lẹ quá :)
Chỗ đầu thì thua rồi ...:)
Chỗ thứ 2 xem lại thì dịch bị thiếu, từ từ sẽ dịch lại .
Còn 特許 thì để vận não thêm tí nữa :)
 
Top